Skip to main content
Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo, nơi các niềm tin du nhập và nội sinh cùng tồn tại bình đẳng trước pháp luật. Tính đến năm 2021, Nhà nước đã công nhận 36 tổ chức tôn giáo và cấp đăng ký hoạt động cho 04 tổ chức cùng 01 pháp môn tu hành thuộc 16 tôn giáo.

1. Phật giáo

  • Nguồn gốc: Ra đời tại Ấn Độ thế kỷ VI TCN, do Thái tử Tất Đạt Đa (Thích Ca Mâu Ni) sáng lập. Phật giáo truyền vào Việt Nam từ những năm đầu Công nguyên qua đường biển và đường bộ.
  • Giáo lý cốt lõi: Dựa trên nền tảng Tứ diệu đế (Khổ, Tập, Diệt, Đạo), Luật Nhân quả, Luân hồi và Bát chánh đạo. Tinh thần cốt lõi là Từ - Bi - Hỷ - Xả, hướng con người tới sự vị tha, hòa hợp và bình đẳng.
  • Tổ chức: Giáo hội Phật giáo Việt Nam (thành lập năm 1981) thống nhất 09 tổ chức, hệ phái. Hệ thống gồm 04 cấp: Trung ương (Hội đồng Chứng minh, Hội đồng Trị sự), cấp tỉnh, và cấp cơ sở (các tự viện).
  • Hệ phái chính: Gồm Bắc tông (chiếm đa số, ảnh hưởng từ Trung Quốc), Nam tông (phổ biến trong cộng đồng người Khmer), Khất sĩ (hệ phái nội sinh) và Nam tông Kinh.

2. Công giáo

  • Nguồn gốc: Công giáo truyền vào Việt Nam từ năm 1533 qua các giáo sĩ phương Tây tại vùng Nam Định ngày nay. Trải qua 4 giai đoạn lịch sử chính, Công giáo đã hội nhập sâu rộng vào văn hóa dân tộc.
  • Giáo lý: Tin vào Thiên Chúa Ba Ngôi và thực hành theo Kinh Thánh (Cựu ước, Tân ước) cùng 07 phép Bí tích. Tín đồ thực hiện đường hướng “Sống Phúc âm trong lòng dân tộc”.
  • Tổ chức: Thuộc Giáo hội Công giáo hoàn vũ dưới sự lãnh đạo của Giáo hoàng (Vatican). Tại Việt Nam, giáo hội chia thành 03 giáo tỉnh (Hà Nội, Huế, TP.HCM) với 27 giáo phận, do các Giám mục quản lý.

3. Đạo tin lành

  • Nguồn gốc: Ra đời từ phong trào cải cách tôn giáo tại châu Âu thế kỷ XVI. Tổ chức Liên hiệp Phúc âm Truyền giáo Hoa Kỳ (CMA) đưa Tin Lành vào Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX, đặt cơ sở đầu tiên tại Đà Nẵng năm 1911.
  • Giáo lý: Đề cao quyền uy tối cao của Kinh Thánh và cứu rỗi bằng đức tin vào Chúa Giê-su.
  • Tổ chức: Không có giáo hội chung duy nhất; hiện có 11 tổ chức đã được công nhận hoặc cấp đăng ký hoạt động độc lập. Cơ cấu thường chia làm 02 cấp: Tổng hội (Trung ương) và Chi hội (Cơ sở).

4. Đạo cao đài

  • Nguồn gốc: Tôn giáo nội sinh ra đời năm 1926 tại Nam Bộ (Tây Ninh), do Ngô Minh Chiêu và các đồng sự sáng lập.
  • Giáo lý: Thực hiện “Tam giáo đồng nguyên” (Phật, Lão, Nho) và “Ngũ chi hiệp nhất” (Nhân đạo, Thần đạo, Tiên đạo, Thánh đạo, Phật đạo). Biểu tượng thờ tự chính là Thiên Nhãn.
  • Tổ chức: Chia tách thành nhiều Hội thánh độc lập (như Tây Ninh, Ban Chỉnh đạo, Tiên Thiên…). Hiện có 10 Hội thánh và 01 pháp môn được công nhận/cấp đăng ký.

5. Phật giáo hòa hảo

  • Nguồn gốc: Do Huỳnh Phú Sổ sáng lập năm 1939 tại làng Hòa Hảo, tỉnh An Giang.
  • Giáo lý: Chủ trương “Học Phật - Tu Nhân”, tại gia cư sĩ, báo đáp Tứ đại trọng ân và thực hiện 08 điều răn cấm. Tôn giáo này không thờ tượng cốt mà thờ Trần Dà (tấm vải màu nâu).
  • Tổ chức: Ban Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo quản lý hệ thống 02 cấp (gồm Ban Trị sự Trung ương và các Ban Trị sự cơ sở tại xã, phường).

6. Hồi giáo (islam)

  • Nguồn gốc: Ra đời tại bán đảo Ả Rập thế kỷ VII, do Thiên sứ Muhammad sáng lập. Truyền vào cộng đồng người Chăm ở Việt Nam khoảng thế kỷ X-XI.
  • Phân dòng: Gồm Hồi giáo Islam (truyền thống chính thống) và Hồi giáo Bà-ni (biến thể kết hợp tín ngưỡng mẫu hệ địa phương).
  • Giáo lý: Thờ Thượng đế Allah, tôn kính Thiên sứ Muhammad và Kinh Qur’an.
  • Cơ cấu tổ chức: Các Ban Đại diện cộng đồng Hồi giáo tại các tỉnh/thành như TP.HCM, An Giang, Ninh Thuận…

7. Tôn giáo baha’i

  • Nguồn gốc: Ra đời tại Ba Tư năm 1863, truyền vào Việt Nam năm 1954.
  • Giáo lý: Đề cao sự thống nhất của nhân loại, hòa hợp tôn giáo và bình đẳng nam nữ.
  • Tổ chức: Cộng đồng Tôn giáo Baha’i Việt Nam được công nhận năm 2008.

8. Tịnh độ cư sĩ phật hội việt nam

  • Nguồn gốc: Tôn giáo nội sinh do Nguyễn Văn Bồng sáng lập năm 1934 tại Đồng Tháp.
  • Phương châm: “Phước Huệ song tu”, chú trọng chữa bệnh miễn phí bằng thuốc Nam (Tu Phước) và học Kinh - Luật - Luận (Tu Huệ).

9. Cơ đốc phục lâm

  • Nguồn gốc: Thuộc hệ phái Tin Lành, truyền vào Việt Nam năm 1929. Được công nhận tổ chức năm 2008.
  • Giáo lý: Giữ ngày thứ Bảy (Sa-bát) làm ngày thờ phượng và tin vào sự tái lâm của Chúa Giê-su.

10. Phật giáo tứ ân hiếu nghĩa

  • Nguồn gốc: Tôn giáo nội sinh do Ngô Lợi sáng lập năm 1867 tại An Giang.
  • Giáo lý: “Tu nhân - Học Phật”, báo đáp Tứ đại trọng ân.
  • Tổ chức: Phật hội Tứ Ân Hiếu nghĩa được công nhận năm 2010.

11. Minh sư đạo

  • Nguồn gốc: Từ Trung Quốc truyền vào Nam Bộ giữa thế kỷ XIX.
  • Giáo lý: Hiệp nhất tinh hoa Nho - Thích - Đạo (“Quy nguyên tam giáo”).
  • Tổ chức: Giáo hội Phật đường Nam Tông Minh Sư đạo được công nhận năm 2008. Tín đồ ăn chay trường và giữ giới luật nghiêm ngặt.

12. Minh lý đạo - tam tông miếu

  • Nguồn gốc: Thành lập năm 1924 tại Sài Gòn.
  • Giáo lý: Chắt lọc tinh hoa Tam giáo Phật - Lão - Nho nhằm tu tâm dưỡng tính. Thờ bài vị thay cho thánh tượng.

13. Bà-la-môn giáo

  • Đặc điểm: Là biến thể “Chăm hóa” của Ấn Độ giáo trong cộng đồng người Chăm.
  • Thờ tự: Thờ các vị thần Shiva, Vishnu, Brahma lồng ghép với các vị vua - thần của dân tộc Chăm trong hệ thống đền tháp.
  • Tổ chức: Hai Hội đồng Chức sắc Chăm Bà-la-môn tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận được công nhận năm 2012.

14. Giáo hội các thánh hữu ngày sau của chúa giê-su ky-tô

  • Nguồn gốc: Truyền vào miền Nam Việt Nam năm 1962. Được công nhận tổ chức năm 2016.
  • Giáo lý: Tin vào Kinh Thánh và Sách Mặc Môn; chú trọng xây dựng gia đình vững mạnh.

15. Đạo bửu sơn kỳ hương

  • Nguồn gốc: Tôn giáo nội sinh do Đoàn Minh Huyên (Phật Thầy Tây An) sáng lập năm 1849 tại An Giang.
  • Giáo lý: “Tu nhân - Học Phật” và báo đáp Tứ đại trọng ân.
  • Đặc điểm: Không hình thành tổ chức giáo hội tập trung; các chùa hoạt động độc lập. Một số chùa đã được cấp đăng ký hoạt động tôn giáo.

16. Phật giáo hiếu nghĩa tà lơn

  • Nguồn gốc: Tôn giáo nội sinh phát sinh tại vùng núi Tà Lơn.
  • Giáo lý: “Phật pháp, Hiếu nghĩa, An bình, Bác ái và Từ tâm”. Coi “Hiếu nghĩa” là hạt nhân của sự tu hành.
Last modified on March 17, 2026