Về Chính sách dân tộc (Trọng tâm Nghị định 127/2024/NĐ-CP)
Câu 1: Tiêu chí xác định dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù hiện nay được quy định như thế nào?
- Trả lời: Việc xác định dựa trên các tiêu chí về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện sinh sống và các yếu tố đặc thù của từng dân tộc.
- Căn cứ pháp lý: Điều 4b Nghị định 127/2024/NĐ-CP.
- Diễn giải: Ủy ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các bộ, ngành để tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết hồ sơ, trình tự thủ tục xác định theo từng thời kỳ.
Câu 2: Nhà nước có chính sách gì để phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số?
- Trả lời: Người có uy tín được bồi dưỡng kiến thức, tập huấn kỹ năng, cung cấp thông tin, hỗ trợ vật chất, tinh thần và hưởng các chế độ đãi ngộ đặc thù.
- Căn cứ pháp lý: Điều 12 Nghị định 127/2024/NĐ-CP.
- Diễn giải: Mục tiêu là tạo điều kiện để họ làm nòng cốt trong việc vận động nhân dân thực hiện chính sách dân tộc tại địa bàn cư trú, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Câu 3: Định mức chi thăm hỏi đối với nguyên lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước là người dân tộc thiểu số?
- Trả lời: Mức chi thăm hỏi, tặng quà là 5.000.000 đồng/người/lần.
- Căn cứ pháp lý: Điều 12a Nghị định 127/2024/NĐ-CP.
- Diễn giải: Tổng mức chi đối với đối tượng này không quá 10.000.000 đồng/người/năm.
Câu 4: Mức hỗ trợ cho hộ dân tộc thiểu số bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn là bao nhiêu?
- Trả lời: Tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần.
- Căn cứ pháp lý: Điều 12a Nghị định 127/2024/NĐ-CP.
- Diễn giải: Đây là chính sách thăm hỏi, động viên kịp thời nhằm ổn định đời sống cho đồng bào tại các vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh hoặc khó khăn đột xuất.
Câu 5: Nhà nước chi quà tặng Tết Nguyên đán cho hộ dân tộc thiểu số nghèo tiêu biểu như thế nào?
- Trả lời: Mức chi tặng quà là 1.000.000 đồng/hộ/lần.
- Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 12a Nghị định 127/2024/NĐ-CP.
- Diễn giải: Tổng mức chi thăm hỏi không quá 3.000.000 đồng/hộ/năm.
Câu 6: Trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chính sách dân tộc thuộc về cơ quan nào?
- Trả lời: Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành để chỉ đạo ứng dụng CNTT và chuyển đổi số.
- Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 17 Nghị định 127/2024/NĐ-CP.
- Diễn giải: Tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng ngôn ngữ các dân tộc thiểu số trên phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
Câu 7: Người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng đặc biệt khó khăn có được miễn phí trợ giúp pháp lý không?
- Trả lời: Có. Họ được hưởng các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí.
- Căn cứ pháp lý: Điều 18 Nghị định 127/2024/NĐ-CP.
- Diễn giải: Nhà nước ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người biết tiếng dân tộc thiểu số tại cơ sở để kịp thời phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào.
Câu 8: Nhiệm vụ chủ yếu của quản lý nhà nước về dân tộc là gì?
- Trả lời: Ban hành thể chế, xây dựng chính sách đặc thù, tiêu chí phân định vùng dân tộc và đào tạo nguồn nhân lực.
- Căn cứ pháp lý: Điều 21 Nghị định 05/2011/NĐ-CP.
- Diễn giải: Cán bộ cần tập trung kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại liên quan đến công tác dân tộc để đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc.
Câu 9: Tại sao cần quan tâm đặc biệt đến địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc thiểu số?
- Trả lời: Vì đồng bào thường cư trú trên địa bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị và quốc phòng.
- Căn cứ pháp lý: Chiến lược công tác dân tộc.
- Diễn giải: Nếu không thực hiện tốt công tác quản lý tại các vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, các thế lực thù địch sẽ dễ dàng lợi dụng sự nhẹ dạ để kích động chia rẽ.
Câu 10: Nhà nước giải quyết vấn đề đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
- Trả lời: Thực hiện các chính sách hỗ trợ sản xuất, giao rừng, giao đất để trồng rừng và hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo.
- Căn cứ pháp lý: Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn.
- Diễn giải: Đối với hộ nghèo vùng biên giới chưa tự túc được lương thực, Nhà nước hỗ trợ trực tiếp để đảm bảo an sinh.
Câu 11: Việc xác định thôn, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện theo nguyên tắc nào?
- Trả lời: Việc xác định căn cứ vào tiêu chí phân định vùng theo trình độ phát triển và điều kiện đặc thù từng địa bàn, được rà soát theo từng giai đoạn.
- Căn cứ pháp lý: Điều 3, Điều 4 Nghị định 127/2024/NĐ-CP
- Diễn giải: Danh mục được công bố công khai và là cơ sở để áp dụng chính sách đầu tư, an sinh, giáo dục và hỗ trợ sản xuất.
Câu 12: Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là người dân tộc thiểu số được thực hiện như thế nào?
- Trả lời: Nhà nước ưu tiên quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số tại địa phương.
- Căn cứ pháp lý: Điều 21 Nghị định 05/2011/NĐ-CP
- Diễn giải: Đây là giải pháp lâu dài nhằm bảo đảm đại diện chính trị và nâng cao năng lực quản lý tại cơ sở.
Câu 13: Chính sách bảo tồn tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số được quy định ra sao?
- Trả lời: Nhà nước tạo điều kiện bảo tồn, giảng dạy và sử dụng tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số phù hợp thực tế địa phương.
- Căn cứ pháp lý: Điều 5 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều 6 Nghị định 05/2011/NĐ-CP
- Diễn giải: Việc dạy và học tiếng dân tộc góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa và nâng cao hiệu quả phổ biến pháp luật.
Câu 14: Chính sách hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số phát triển kinh tế được triển khai thế nào?
- Trả lời: Thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án khởi nghiệp, đào tạo nghề và hỗ trợ vay vốn ưu đãi.
- Căn cứ pháp lý: Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS.
- Diễn giải: Phụ nữ dân tộc thiểu số là nhóm dễ bị tổn thương, cần ưu tiên tiếp cận tín dụng và thị trường.
Câu 15: Trách nhiệm của chính quyền địa phương khi xảy ra khiếu kiện liên quan đến chính sách dân tộc?
- Trả lời: Phải tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng thẩm quyền và công khai kết quả xử lý.
- Căn cứ pháp lý: Luật Khiếu nại
- Diễn giải: Giải quyết sớm từ cơ sở sẽ hạn chế phát sinh “điểm nóng” phức tạp.
Liên quan đến Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo (Trọng tâm Luật 2016 & Nghị định 95/2023/NĐ-CP)
Câu 16: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong Hiến pháp 2013 có gì mới so với trước?
- Trả lời: Đây là quyền của “mọi người”, không chỉ là “công dân”.
- Căn cứ pháp lý: Điều 24 Hiến pháp 2013 và Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Diễn giải: Quyền này không bị giới hạn bởi quốc tịch hay giới tính; Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền bày tỏ niềm tin của tất cả cá nhân cư trú hợp pháp.
Câu 17: Người bị tạm giữ, tạm giam có được thắp hương hay cầu nguyện không?
- Trả lời: Họ được quyền sử dụng kinh sách và bày tỏ đức tin bằng lời nói hoặc hành vi cá nhân phù hợp với nội quy cơ sở quản lý.
- Căn cứ pháp lý: Điều 4 Nghị định 95/2023/NĐ-CP.
- Diễn giải: Cơ sở quản lý phải bố trí thời gian, địa điểm để họ thực hiện quyền này mà không làm ảnh hưởng đến trật tự hoặc quyền tự do của người khác.
Câu 18: Những hành vi nào bị nghiêm cấm để tránh lợi dụng tôn giáo?
- Trả lời: Cấm phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo; ép buộc bỏ đạo; lợi dụng tôn giáo để xâm phạm an ninh quốc gia, chia rẽ dân tộc hoặc mê tín dị đoan.
- Căn cứ pháp lý: Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
- Diễn giải: Việc lợi dụng hoạt động tôn giáo để trục lợi hoặc chống phá Nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm theo pháp luật hình sự hoặc hành chính.
Câu 19: Điều kiện để một tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo?
- Trả lời: Phải có giáo lý, giáo luật, lễ nghi; tôn chỉ mục đích không trái pháp luật và có địa điểm hợp pháp đặt trụ sở.
- Căn cứ pháp lý: Điều 18 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
- Diễn giải: Người đại diện phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có án tích.
Câu 20: Sau bao nhiêu năm hoạt động ổn định thì tổ chức tôn giáo được công nhận?
- Trả lời: Từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
- Căn cứ pháp lý: Điều 21 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
- Diễn giải: Đây là bước chuyển quan trọng để tổ chức có tư cách pháp nhân phi thương mại, được tham gia các quan hệ pháp luật độc lập.
Câu 21: Thủ tục thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung?
- Trả lời: Nhóm gửi hồ sơ đăng ký (Mẫu B6) đến UBND cấp xã. Thời hạn giải quyết là 15 ngày.
- Căn cứ pháp lý: Điều 5 Nghị định 95/2023/NĐ-CP.
- Diễn giải: Hồ sơ bao gồm sơ yếu lý lịch người mới và văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo quản lý (nếu có).
Câu 22: Khi thuyên chuyển chức sắc đến địa bàn khác có phải thông báo không?
- Trả lời: Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi chức sắc chuyển đi và chuyển đến.
- Căn cứ pháp lý: Điều 35 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
- Diễn giải: Việc thông báo giúp cơ quan quản lý cập nhật tình hình nhân sự và tạo điều kiện cho chức sắc thực hiện mục vụ tại địa phương mới.
Câu 23: Tổ chức tôn giáo có được tham gia hoạt động y tế, giáo dục không?
- Trả lời: Được tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo, y tế, giáo dục theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Căn cứ pháp lý: Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các luật chuyên ngành.
- Diễn giải: Hoạt động mở trường tư thục hoặc cơ sở khám bệnh phải tuân thủ hướng dẫn của Ban Tôn giáo Chính phủ và Bộ chuyên quản.
Câu 24: Thủ tục khi tổ chức tôn giáo mời người nước ngoài vào giảng đạo tại Việt Nam?
- Trả lời: Phải gửi hồ sơ đề nghị (Mẫu B41) đến cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo ở Trung ương hoặc cấp tỉnh tùy quy mô.
- Căn cứ pháp lý: Điều 48 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Diễn giải: Thời hạn trả lời là 45 ngày (đối với Trung ương) hoặc 30 ngày (đối với cấp tỉnh).
Câu 25: Việc cải tạo, nâng cấp cơ sở thờ tự được thực hiện như thế nào?
- Trả lời: Việc xây mới hoặc cải tạo lớn phải xin phép theo pháp luật về xây dựng; sửa chữa nhỏ chỉ cần thông báo cho UBND cấp xã.
- Căn cứ pháp lý: Điều 58 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
- Diễn giải: Cơ sở thờ tự là tài sản của tôn giáo và là giá trị văn hóa chung, Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp này.
Câu 26: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có phải đăng ký địa điểm sinh hoạt không?
- Trả lời: Có. Phải đăng ký địa điểm sinh hoạt với UBND cấp xã nơi dự kiến tổ chức.
- Căn cứ pháp lý: Điều 16 Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo
- Diễn giải: Việc đăng ký nhằm bảo đảm sinh hoạt ổn định và phù hợp quy hoạch địa phương.
Câu 27: Hoạt động quyên góp, tiếp nhận tài trợ của tổ chức tôn giáo được thực hiện thế nào?
- Trả lời: Phải công khai, minh bạch và tuân thủ quy định về tài chính, kế toán.
- Căn cứ pháp lý: Điều 56 Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo
- Diễn giải: Việc tiếp nhận viện trợ nước ngoài phải tuân thủ quy định về quản lý viện trợ phi chính phủ.
Câu 28: Tổ chức tôn giáo có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?
- Trả lời: Được sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và mục đích tôn giáo.
- Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai
- Diễn giải: Đất tôn giáo thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định.
Câu 29: Tổ chức tôn giáo có nghĩa vụ báo cáo hoạt động hằng năm không?
- Trả lời: Có. Phải gửi báo cáo hoạt động đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Căn cứ pháp lý: Nghị định 95/2023/NĐ-CP
- Diễn giải: Báo cáo giúp cơ quan quản lý nắm bắt tình hình nhân sự, tài chính và hoạt động mục vụ.
Câu 30: Việc tổ chức đại hội, hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo cần thực hiện thủ tục gì?
- Trả lời: Phải thông báo hoặc đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi tổ chức.
- Căn cứ pháp lý: Điều 34 Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo
- Diễn giải: Nội dung đại hội không được trái với tôn chỉ, mục đích đã đăng ký.
Liên quan Quản lý Nhà nước & Giải quyết tình huống phức tạp
Câu 31: Làm thế nào để phân biệt tôn giáo với tín ngưỡng dân gian?
- Trả lời: Tôn giáo có đủ 4 yếu tố: Giáo chủ, giáo lý, giáo luật và tín đồ. Tín ngưỡng dân gian thường thiếu các hệ thống kinh điển đồ sộ và tổ chức giáo hội chặt chẽ.
- Căn cứ: Lý luận về tôn giáo học.
- Diễn giải: Tín đồ tôn giáo chỉ theo một đạo tại một thời điểm, trong khi người thực hành tín ngưỡng có thể đồng thời thờ cúng tổ tiên, đi chùa lễ Mẫu và lễ Thánh tại đình.
Câu 32: Mê tín dị đoan khác với tín ngưỡng dân gian như thế nào?
- Trả lời: Tín ngưỡng dân gian được pháp luật bảo vệ, hướng thiện; mê tín dị đoan là niềm tin mù quáng, gây hậu quả tiêu cực cho sức khỏe, vật chất của nhân dân.
- Căn cứ: Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa.
- Diễn giải: Các hành vi bói toán trục lợi, gọi hồn để lừa đảo là mê tín dị đoan bị xã hội lên án và pháp luật cấm.
Câu 33: Trách nhiệm của Bộ Nội vụ trong quản lý nhà nước về tôn giáo?
- Trả lời: Chủ trì tham mưu chính sách, hướng dẫn thi hành pháp luật, tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền Thủ tướng và thanh tra chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý: Điều 61 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định 92/2012 (cập nhật mới là Nghị định 41/2025).
Câu 34: Cơ quan nào quản lý tôn giáo ở cấp cấp xã/phường?
- Trả lời: Cấp xã/phường là Phòng Văn hóa – Xã hội hoặc trực tiếp UBND cấp xã/phường chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các hoạt động tại địa bàn.
- Căn cứ pháp lý: Nghị định 45/2025/NĐ-CP.
Câu 35: Giải pháp đấu tranh chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo?
- Trả lời: Tuyên truyền pháp luật; thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế; phát huy vai trò người có uy tín và kiên quyết xử lý kẻ cầm đầu bạo loạn.
- Căn cứ: Chỉ thị của Đảng về công tác an ninh trong tình hình mới.
- Diễn giải: Cần kịp thời giải quyết các “điểm nóng” ngay từ cơ sở, không để các thế lực bên ngoài lấy cớ can thiệp dưới danh nghĩa “nhân quyền”.
Câu 36: Xử lý thế nào khi một tổ chức tôn giáo vi phạm pháp luật nghiêm trọng?
- Trả lời: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức đó trong thời hạn không quá 24 tháng.
- Căn cứ pháp lý: Điều 12 Nghị định 95/2023/NĐ-CP.
- Diễn giải: Quyết định đình chỉ (Mẫu A4) phải nêu rõ lý do và trách nhiệm khắc phục hậu quả của tổ chức vi phạm.
Câu 37: Tổ chức tôn giáo bị đình chỉ có thể được phục hồi hoạt động không?
- Trả lời: Có. Nếu tổ chức đã khắc phục xong nguyên nhân bị đình chỉ, họ gửi hồ sơ đề nghị phục hồi hoạt động.
- Căn cứ pháp lý: Điều 15 Nghị định 95/2023/NĐ-CP.
- Diễn giải: Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra thực tế và ra Quyết định phục hồi (Mẫu A5) nếu đủ điều kiện.
Câu 38: Trình tự giải thể một tổ chức tôn giáo trực thuộc?
- Trả lời: Tổ chức tôn giáo gửi hồ sơ đề nghị giải thể đến cơ quan nhà nước đã công nhận tổ chức đó.
- Căn cứ pháp lý: Điều 31 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
- Diễn giải: Cơ quan quản lý sẽ ra quyết định chấp thuận giải thể (Mẫu A6) sau khi rà soát các nghĩa vụ về tài sản và nhân sự.
Câu 39: Nhà nước quản lý việc đào tạo chức sắc, nhà tu hành như thế nào?
- Trả lời: Việc thành lập cơ sở đào tạo phải được chấp thuận; chương trình giảng dạy phải bao gồm môn Lịch sử Việt Nam và Pháp luật Việt Nam.
- Căn cứ pháp lý: Điều 38, 40 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
- Diễn giải: Cơ quan nhà nước ở Trung ương chủ trì hướng dẫn nội dung giảng dạy pháp luật để đảm bảo chức sắc hiểu và thực hiện đúng chính sách.
Câu 40: Thủ tục khi người nước ngoài muốn vào tu tại một cơ sở tôn giáo ở Việt Nam?
- Trả lời: Cơ sở tôn giáo tiếp nhận phải thông báo hoặc gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoặc Trung ương tùy trường hợp.
- Căn cứ pháp lý: Điều 49 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
Câu 41: Mối quan hệ giữa tôn giáo và bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số?
- Trả lời: Một số tôn giáo đã hòa nhập, trở thành một phần bản sắc văn hóa (như Phật giáo Bà-la-môn của người Chăm). Cần bảo tồn các giá trị tích cực này.
- Căn cứ: Nghị quyết 33-NQ/TW về văn hóa.
Câu 42: Nhà nước hỗ trợ gì cho việc truyền thông vùng dân tộc thiểu số?
- Trả lời: Truyền phát trực tuyến các kênh phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc trên mạng Internet và đưa thông tin về cơ sở.
- Căn cứ pháp lý: Khoản 12 Điều 1 Nghị định 127/2024/NĐ-CP.
Câu 43: Các tôn giáo có bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực xã hội không?
- Trả lời: Mọi tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật; Nhà nước khuyến khích các tổ chức tôn giáo đóng góp nguồn lực vào sự nghiệp xây dựng Tổ quốc.
- Căn cứ pháp lý: Điều 24 Hiến pháp 2013.
Câu 44: Xử lý tình huống chức sắc tôn giáo lợi dụng giảng đạo để nói xấu chính quyền?
- Trả lời: Phải lập biên bản vi phạm, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ (Ví dụ như trường hợp xử lý linh mục vi phạm tại Thừa Thiên Huế).
- Căn cứ: Luật An ninh mạng và Bộ luật Hình sự.
Câu 45: Khi phát hiện một “hiện tượng tôn giáo mới” (đạo lạ) tại địa phương, cán bộ cần làm gì?
- Trả lời: Theo dõi sát diễn biến; vận động nhân dân không tham gia các hội nhóm chưa được cấp phép; báo cáo cấp trên để có phương án xử lý theo quy định về tà đạo.
- Căn cứ: Các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ về hiện tượng tôn giáo mới.
Câu 46: Việc gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngoài của tổ chức tôn giáo Việt Nam quy định ra sao?
- Trả lời: Phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý tôn giáo ở Trung ương để đảm bảo hoạt động đối ngoại phù hợp chính sách của Nhà nước.
- Căn cứ pháp lý: Điều 53 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
Câu 47: Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc trong công tác tôn giáo?
- Trả lời: Tập hợp đồng bào có đạo xây dựng khối đại đoàn kết; phản ánh nguyện vọng của nhân dân và giám sát việc thực hiện chính sách tôn giáo.
- Căn cứ pháp lý: Điều 4 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
Câu 48: Cơ sở tín ngưỡng có được phép tổ chức lễ hội định kỳ không?
- Trả lời: Được tổ chức nhưng phải thông báo bằng văn bản (Mẫu B2) cho UBND cấp xã/phường trước khi thực hiện.
- Căn cứ pháp lý: Điều 12 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
Câu 49: Quy định về việc sử dụng con dấu của tổ chức tôn giáo?
- Trả lời: Tổ chức tôn giáo sau khi được công nhận có quyền làm con dấu và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý con dấu.
- Căn cứ: Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý con dấu.
Câu 50: Một người dân có thể theo nhiều tôn giáo cùng lúc không?
- Trả lời: Pháp luật tôn trọng quyền theo hoặc không theo tôn giáo. Tuy nhiên, theo thực tế đức tin và giáo luật, một tín đồ thường chỉ thuộc về một giáo hội nhất định tại một thời điểm.
- Căn cứ: Tự do đức tin và quyền cá nhân.
Câu 51: Khi phát hiện cơ sở thờ tự xây dựng trái phép, xử lý thế nào?
- Trả lời: Lập biên bản vi phạm, yêu cầu dừng thi công và xử lý theo pháp luật về xây dựng.
- Căn cứ pháp lý: Luật Xây dựng
- Diễn giải: Đồng thời phối hợp cơ quan quản lý tôn giáo để vận động chấp hành quy định.
Câu 52: Tổ chức tôn giáo có được thành lập doanh nghiệp không?
- Trả lời: Không với tư cách pháp nhân tôn giáo; nếu tham gia hoạt động kinh tế phải tuân thủ pháp luật về doanh nghiệp và tách biệt tài chính.
- Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp
- Diễn giải: Tổ chức tôn giáo là pháp nhân phi thương mại.
Câu 53: Việc xử lý thông tin sai sự thật về tôn giáo trên mạng xã hội được thực hiện ra sao?
- Trả lời: Cơ quan chức năng yêu cầu gỡ bỏ nội dung, xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự nếu nghiêm trọng.
- Căn cứ pháp lý: Luật An ninh mạng
- Diễn giải: Cần kết hợp tuyên truyền để tránh lan truyền thông tin gây chia rẽ tôn giáo – dân tộc.
Câu 54: Khi xảy ra tranh chấp nội bộ trong tổ chức tôn giáo, cơ quan nhà nước có can thiệp không?
- Trả lời: Nhà nước không can thiệp vào giáo lý, nhưng xử lý nếu có vi phạm pháp luật hoặc tranh chấp tài sản.
- Căn cứ pháp lý: Điều 6 Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo
- Diễn giải: Nguyên tắc tôn trọng quyền tự quản nội bộ của tổ chức tôn giáo.
Câu 55: Khi phát hiện hành vi ép buộc người khác theo hoặc bỏ đạo, xử lý thế nào?
- Trả lời: Hành vi này bị nghiêm cấm và có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự.
- Căn cứ pháp lý: Điều 5 Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo
- Diễn giải: Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của mỗi cá nhân.
Câu 56: Người nước ngoài cư trú hợp pháp có được tham gia lễ hội tôn giáo tại Việt Nam không?
- Trả lời: Được tham gia nếu tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
- Căn cứ pháp lý: Điều 6 Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo
Câu 57: Việc xuất cảnh của chức sắc tôn giáo để tham dự hội nghị quốc tế cần thủ tục gì?
- Trả lời: Phải được tổ chức tôn giáo cử đi và thông báo hoặc xin chấp thuận theo quy định.
- Căn cứ pháp lý: Điều 50 Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo
Câu 58: Tổ chức tôn giáo có được mở lớp đào tạo ngắn hạn ngoài cơ sở đào tạo đã đăng ký không?
- Trả lời: Phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Căn cứ pháp lý: Nghị định 95/2023/NĐ-CP
Câu 59: Khi tiếp nhận viện trợ từ tổ chức nước ngoài, tổ chức tôn giáo phải làm gì?
- Trả lời: Thực hiện thủ tục theo quy định về quản lý viện trợ nước ngoài và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
- Căn cứ pháp lý: Nghị định 80/2020/NĐ-CP
Câu 60: Trách nhiệm của cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo trong chuyển đổi số hiện nay?
- Trả lời: Chủ động ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật cơ sở dữ liệu và nâng cao kỹ năng truyền thông chính sách.
- Căn cứ pháp lý: Nghị định 127/2024/NĐ-CP
Last modified on March 17, 2026